Các loại bằng lái xe ở Việt Nam phân hạng cập nhật năm 2023

Các loại bằng lái xe đều có những yêu cầu riêng biệt như là tuổi tác, thời hạn, loại phân khối. Bạn có bao giờ thắc mắc xe máy thì dùng giấy phép hạng gì, xe ô-tô thì dùng loại nào và sự khác nhau của chúng là như thế nào chưa? Chỉ riêng đối với xe máy đã phân chia thành 4 hạng và xe ô-tô, xe tải còn nhiều hơn nữa.

các loại bằng lái xe

Tìm hiểu các loại bằng lái xe tại Việt Nam

Hiện nay, tại Việt Nam, các loại bằng lái xe thông thường sẽ bao gồm:

Hạng A1

  • Yêu cầu bắt buộc: Công dân đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).
  • Thời hạn: Vô thời hạn.
  • Người sử dụng xe mô-tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 phân khối đến dưới 175 phân khối.
  • Người khuyết tật điều khiển phương tiện mô-tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Hạng A2

  • Yêu cầu bắt buộc: Công dân đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).
  • Thời hạn: Vô thời hạn.
  • Cấp cho người sở hữu xe mô-tô hai bánh, có dung tích xi-lanh từ 175 phân khối trở lên và các loại xe cho giấy phép lái xe hạng A1.

Hạng A3

  • Yêu cầu bắt buộc: Công dân đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).
  • Thời hạn: Vô thời hạn.
  • Cấp cho công dân sở hữu xe mô-tô ba bánh, đó là xe lam, xích lô máy và các phương tiện di chuyển đối với giấy phép lái xe thuộc hạng A1.

Hạng A4

  • Yêu cầu bắt buộc: Công dân đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).
  • Thời hạn: Mười năm.
  • Người có thể điều khiển các loại máy kéo có tải trọng lên đến 1.000 ký.

Hạng B1

Yêu cầu bắt buộc: Công dân đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Thời hạn:

  • Có thời hạn đến khi người sử dụng đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.
  • Nếu khi thi giấy phép lái xe, công dân trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 tuổi (nam) thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn Mười năm.

Hạng B1 – số tự động

Giấy phép lái xe hạng B1 (Số tự động) cấp cho công dân không hành nghề điều khiển các phương tiện di chuyển sau đây:

  • Ô-tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người điều khiển.
  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng số tự động có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Ô-tô dùng cho người khuyết tật.

Hạng B1

Giấy phép lái xe hạng B cấp cho công dân không hành nghề điều khiển các phương tiện di chuyển sau đây:

  • Ô-tô chở người đến 9 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người điều khiển.
  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Máy kéo chuyên dụng kéo một rơ-moóc dưới 3.500 ký.

Hạng B2

  • Yêu cầu bắt buộc: Công dân đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).
  • Thời hạn: Mười năm.
  • Ô-tô chuyên dùng có tải trọng tối đa dưới 3500 ký.
  • Các phương tiện di chuyển cho giấy phép lái xe thuộc hạng B1.

Hạng C

  • Yêu cầu bắt buộc: Công dân từ 21 tuổi trở lên.
  • Thời hạn: Năm năm.
  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng, ô-tô chuyên dùng có tải trọng cấu tạo từ 3.500 ký trở lên.
  • Máy kéo kèm theo một rơ-moóc có tải trọng cấu tạo từ 3.500 ký trở lên.
  • Các phương tiện di chuyển cho giấy phép lái xe thuộc hạng B1, hạng B2.

Hạng D

  • Yêu cầu bắt buộc: Công dân từ 24 tuổi trở lên. Có ít nhất trên năm năm hành nghề lái xe, phải cógiấy phép lái xe hạng B2 hoặc hạng C và 100.000 km tổng hành trình lái xe an toàn. Để được nâng dấu lên hạng D, người điều khiển phải có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên (có thể dùng bằng cấp 2; bằng cấp 3; bằng Đại học hoặc Cao đẳng).
  • Thời hạn: Năm năm.
  • Ô-tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người điều khiển.
  • Các phương tiện di chuyển cho giấy phép lái xe thuộc hạng B1, hạng B2 và hạng C.

Hạng E

  • Công dân 24 tuổi trở lên, có ít nhất trên năm năm hành nghề lái xe, phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
  • Có giấy phép lái xe hạng B2 lên hạng C, hạng C lên hạng D, hạng D lên hạng E; các hạng B2, hạng C, hạng D, hạng E lên hạng F tương ứng; các hạng D, hạng E lên hạng FC: thời gian lái xe từ 03 năm trở lên và 50.000 km tổng hành trình lái xe an toàn trở lên.
  • Hoặc giấy phép lái xe hạng B2 lên hạng D, hạng C lên hạng E: thời gian lái xe từ năm năm trở lên và 100.000 km tổng hành trình lái xe an toàn trở lên.
  • Thời hạn: Năm năm.
  • Ô-tô chở người trên 30 chỗ ngồi.
  • Các phương tiện di chuyển quy định cho hạng B1, hạng B2, hạng C và hạng D.
  • Lưu ý: Người có giấy phép lái xe các hạng B1, hạng B2, hạng C, hạng D và hạng E khi điều khiển các phương tiện di chuyển tương ứng được kéo thêm một rơ-moóc có tải trọng cấu tạo không quá 750 ký.

hạng F

Hạng F

Hạng F được phân chia cụ thể theo từng mục:

Giấy phép lái xe hạng F

Yêu cầu bắt buộc:

  • Công dân 27 tuổi trở lên, có ít nhất trên năm năm hành nghề lái xe, có 100.000 km tổng hành trình lái xe an toàn.
  • Bắt buộc có giấy phép lái xe các hạng B2, hạng C, hạng D và hạng E để điều khiển các phương tiện di chuyển ô-tô tương ứng kéo rơ-moóc có tải trọng cấu tạo lớn hơn 750 ký, sơ mi rơ-moóc, ô-tô khách nối toa.

Thời hạn: Năm năm.

Quy định cụ thể trong hạng F như sau:

Hạng FB2 cấp cho người sử dụng ô-tô để lái phương tiện di chuyển trong phạm vi giấy phép lái xe hạng B2, có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe cho hạng B1 và hạng B2.

  • Ô-tô chuyên dùng có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Ô-tô chở người đến 9 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người điều khiển.
  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Máy kéo kèm theo một rơ-moóc có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Công dân đủ 21 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FB2.

Hạng FC cấp cho người sử dụng ô-tô để lái các phương tiện di chuyển trong vi giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ-moóc, ô-tô đầu kéo kèm theo sơ mi rơ-moóc và được điều khiển các phương tiện cho hạng B1, hạng B2, hạng C và hạng FB2.

  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng, ô-tô chuyên dùng có tải trọng cấu tạo từ 3500 ký trở lên.
  • Máy kéo kèm theo một rơ-moóc có tải trọng cấu tạo từ 3.500 ký trở lên.
  • Ô-tô chuyên dùng có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Ô-tô chở người đến 9 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người điều khiển.
  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Máy kéo kèm theo một rơ-moóc có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Công dân đủ 24 tuổi trở lên được thi hạng FC.

Hạng FD cấp cho người sử dụng ô-tô để lái các phương tiện di chuyển trong phạm vi tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe hạng B1, hạng B2, hạng C, hạng D và hạng FB2.

  • Ô-tô chở Công dân 10 đến 30 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người điều khiển.
  • Ô-tô chở người đến 9 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người điều khiển.
  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Máy kéo kèm theo một rơ-moóc có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Ô-tô chuyên dùng có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng, ô-tô chuyên dùng có tải trọng cấu tạo từ 3.500 ký trở lên.
  • Máy kéo kèm theo một rơ-moóc có tải trọng cấu tạo từ 3.500 ký trở lên.
  • Công dân đủ 27 tuổi trở lên được thi hạng FD.

Hạng FE cấp cho người sử dụng ô-tô để lái các phương tiện di chuyển trong phạm vi giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe: ô-tô chở khách nối toa và các loại xe hạng B1, hạng B2, hạng C, hạng D, hạng E, hạng FB2, hạng FD.

  • Ô-tô chở người trên 30 chỗ ngồi.
  • Ô-tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người điều khiển.
  • Ô-tô chở người đến 9 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người điều khiển.
  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Máy kéo kèm theo một rơ-moóc có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Ô-tô chuyên dùng có tải trọng cấu tạo dưới 3.500 ký.
  • Ô-tô tải, kể cả ô-tô tải chuyên dùng, ô-tô chuyên dùng có tải trọng cấu tạo từ 3.500 ký trở lên.
  • Máy kéo kèm theo một rơ-moóc có tải trọng cấu tạo từ 3.500 ký trở lên.
  • Công dân đủ 27 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FE. Độ tuổi tối đa của công dân điều khiển ô-tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi (nữ) và 55 tuổi (nam).

Ngoài ra:

  • Đối với Giấy phép lái xe dành cho người sử dụng ô-tô khách giường nằm, ô-tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt), thực hiện theo quy định về hạng D và hạng E, số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô-tô khách cùng kiểu loại hoặc ô-tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.
  • Đặc biệt, xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 phân khối thì không cần giấy phép lái xe. Tuy nhiên, công dân điều khiển loại xe máy này cần tuân thủ các quy định về độ tuổi, sức khỏe và đảm bảo các quy định khác về giao thông đường bộ, theo luật giao thông đường bộ Việt Nam mới nhất.

Quy định cụ thể trong hạng F như sau

Kết luận

Hi vọng, với những thông tin tham khảo đăng ký tài xế grab cụ thể ở trên có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại bằng lái xe ở Việt Nam, thuận tiện hơn cho việc chuẩn bị và dự thi. Bạn cần chú ý tập trung trong khoảng thời gian học tập để đạt được kết quả như mong muốn vì mỗi phân hạng thi sẽ có yêu cầu khác nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *