Giấy phép lái xe thông tin trực tuyến đổi và tra cứu

Giấy phép lái xe đều phải trải qua nhiều thủ tục pháp lý như nộp đơn xin cấp và một kỳ thi sát hạch về lái xe nghiêm ngặt với các thủ tục. Sau khi quyết định sử dụng phương tiện giao thông nào, bạn cũng cần phải tìm hiểu thật kỹ về giấy phép lái xe để đưa ra sự lựa chọn phù hợp với chính bản thân.

giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe là gì?

Giấy phép lái xe (Bằng lái xe) là một loại giấy phép chứng minh người điều khiển phương tiện giao thông đủ điều kiện và hợp pháp lưu thông do Cơ quan Nhà nước hoặc Cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy phép này cho phép người đó được vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng các loại hình xe trên các con đường công cộng. Trong đó bao gồm như xe tải, xe buýt, xe khách, xe máy, xe hơi xe máy, xe hơi và các loại hình xe khác.

Tuỳ theo hạng mà giấy phép lái xe chỉ được cấp cho công dân đến tuổi nhất định, ngoài ra, người đó cần đáp ứng điều kiện như năng lực hành vi dân sự, sức khỏe. Giấy phép lái xe giúp chứng minh rằng người đó có đủ khả năng pháp lý điều khiển phương tiện giao thông.

Phân hạng giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe sẽ được phân thành 2 loại là “Giấy phép lái xe máy” và “ Giấy phép lái xe ô tô”.

Giấy phép lái xe máy

Đây là chứng chỉ do Cơ quan Nhà nước hoặc Cơ quan có thẩm quyền cấp đối với công dân đủ 18 tuổi trở lên: Hạng A1, hạng A2, hạng A3, hạng A4. Bằng này được cấp cho người điều khiển xe các loại xe gắn máy, bao gồm xe mô tô 2 bánh có dung tích 50 phân khối trở lên và xe mô tô 3 bánh đặc thù (dùng để chở người và dùng để chở hàng hóa), xe máy kéo có trọng tải dưới 1000kg. Hạng A1, hạng A2, hạng A3 sử dụng vĩnh viễn, hạng A4 có thời hạn là 10 năm.

Giấy phép lái xe ô tô

Cũng giống như giấy phép lái xe máy, được cấp bởi Cơ quan Nhà nước hoặc Cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, tùy theo hạng giấy phép lái xe quy định độ tuổi và thời gian sử dụng khác nhau. Các hạng bao gồm hạng B1, hạng B2, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F (hạng FB2, hạng FC, hạng FD, hạng FE).

Lưu ý: Công dân sử dụng xe máy có dung tích xi lanh dưới 50 phân khối thì không cần giấy phép lái xe, nhưng người điều khiển phương tiện cần tuân thủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe và các quy định khác.

Thời hạn của giấy phép lái xe

  • Hạng A1, hạng A2, hạng A3 không có thời hạn năm.
  • Hạng B1 có thời hạn cho đến khi người lái xe đủ 55 tuổi (nữ) và đủ 60 tuổi (nam); trường hợp khi lấy bằng mà người điều khiển trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 (nam) thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm.
  • Hạng A4, hạng B2 thì có thời hạn 10 năm.
  • Hạng C, hạng D, hạng E, hạng FB2, hạng FC, hạng FD, hạng FE giới hạn trong vòng 05 năm.

Lưu ý:

Thời hạn sử dụng được ghi trực tiếp trên giấy phép lái xe.

Tất cả các thời hạn trên đều tính kể từ ngày cấp.

Cần làm gì khi giấy phép lái xe hết hạn hoặc bị mất

Khi đã quá thời hạn hoặc giấy phép lái xe bị mất, bạn cần đến Cơ quan có thẩm quyền cấp xin cấp lại. Điều này rất cần thiết vì giấy phép lái xe là loại giấy tờ quan trọng, không thể thiếu khi tham gia giao thông. Nếu cảnh sát giao thông kiểm tra thì có quyền lập biên bản và xử phạt theo quy định Pháp luật.

Dưới 03 tháng

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn yêu cầu cấp lại theo quy định (xem kỹ mẫu kèm theo);
  • Hồ sơ gốc theo yêu cầu (nếu có);
  • Giấy khám sức khỏe của người người điều khiển phương tiện giao thông được cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
  • Bản photo giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với công dân Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn (đối với người nước ngoài, công dân Việt Nam nhưng định cư ở nước ngoài).

Khi đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe, bạn cần đem theo các loại giấy tờ sau:

  • 01 bộ hồ sơ;
  • Chụp ảnh trực tiếp tại nơi làm thủ tục;
  • Xuất trình tất cả bản chính các giấy tờ để có cơ sở đối chiếu.

Thời gian là sau 02 tháng kể từ ngày nộp đầy đủ yêu cầu: lệ phí, chụp ảnh và hồ sơ. Trong quá trình kiểm tra thông tin, không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các Cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; bạn có tên trong danh sách của cơ quan quản lý sát hạch, thì bạn được cấp lại giấy phép lái xe.

Trên 03 Tháng

Sau 03 tháng nếu như không thực hiện các điều trên, bạn bắt buộc phải thực hiện theo các quy định này:

  • Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, bắt buộc dự sát hạch lại lý thuyết;
  • Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, công dân cần tham gia sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
  • Tại khoản 4 Điều 19, hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định.

Vì sao tham gia giao thông phải cần giấy phép lái xe

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008, công dân khi tham gia giao thông cần phải đem theo các giấy tờ sau:

  • Giấy tờ đăng ký xe
  • Giấy phép lái xe
  • Giấy xác nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  • Giấy xác nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện

Vì vậy, khi tham gia giao thông, bạn bắt buộc phải mang theo các giấy tờ bao gồm Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy xác nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe.

vì sao tham gia giao thông phải cần giấy phép lái xe

Mức phạt khi không đem theo giấy phép lái xe

Nhiều bạn vẫn đang băn khoăn rằng không mang Giấy phép lái xe máy khi tham gia giao thông thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiên? Đáp án chính là từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm giao thông.

Quy trình thay đổi thông tin do nhập liệu sai

Sau khi hoàn tất các cuộc sát hạch, bạn sẽ nhận giấy hẹn lấy giấy phép lái xe, đến ngày nhận giấy phép gốc, bạn cần kiểm tra lại thật kỹ những thông tin trên đó. Nếu có sự sai sót thông tin trên Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân thì bạn cần đến Cơ quan quản lý có liên quan để thực hiện thủ tục.

Hồ sơ yêu cầu thay đổi do ngành Giao thông vận tải cấp gồm:

  • Đơn đề nghị;
  • Giấy khám sức khỏe đáp ứng quy định;
  • Bản photo giấy phép lái xe, căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân.

Điều kiện thay đổi giấy phép lái xe đối với người nước ngoài

Người nước ngoài được đổi giấy phép lái xe Việt Nam để phục vụ cho nhu cầu cá nhân trong những trường hợp sau:

  • Công dân nước ngoài đã định cư lâu dài ở Việt Nam, đã từng được cấp giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, nếu có nhu cầu đổi giấy phép lái xe khi còn hạn thì được phép cấp lại.
  • Chủ sở hữu xe vẫn đang học tập, làm việc, cư trú tại Việt Nam, có giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ và các giấy tờ liên quan với thời gian từ 03 tháng trở lên, giấy phép lái xe quốc gia của công dân nước ngoài còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thì được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

Loại giấy tờ nào thay thế giấy phép lái xe

Theo Pháp luật Việt Nam quy định, chưa có loại giấy tờ nào có thể thay thế giấy phép lái xe, ngay cả khi đó là giấy hẹn lấy giấy phép lái xe. Vì vậy, trong khoảng thời gian chờ lấy giấy phép lái xe gốc, bạn không nên điều khiển phương tiện giao thông tránh trường hợp bị cảnh sát giao thông lập biên bản.

Giấy phép lái xe quân sự

Ngoài giấy phép lái xe dân sự, Việt Nam còn cấp Giấy phép lái xe quân sự.

Khái niệm

Đây là loại giấy phép lái xe được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện ủy quyền cho Cục Xe – Máy/Tổng cục Kỹ thuật cấp để điều khiển một hoặc một số loại xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ cho quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng và công dân lao động hợp đồng đang công tác trong Bộ Quốc phòng.

Điều kiện

Đối tượng được học thi lấy giấy phép lái xe quân sự là quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng đang công tác trong Bộ Quốc phòng (đối với công dân lao động hợp đồng chỉ đào tạo nâng hạng). Những người này cần đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng như về tuổi đời, thời gian công tác, sức khỏe, trình độ văn hóa, phẩm chất chính trị.

Hạng giấy phép lái xe quân sự

Cũng giống như giấy phép lái xe dân sự, giấy phép lái xe quân sự cũng được phân thành nhiều hạng:

  • Hạng A1, hạng A2, hạng A3: Có thời gian sử dụng là vĩnh viễn.
  • Hạng B2, hạng C, hạng D, hạng E, hạng FC, hạng FX: Thời hạn sử dụng là 5 năm kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe quốc tế (idp)

Sau đây là 1 số thông tin chung về giấy phép lái xe Quốc tế:

Khái niệm

Đây là loại giấy phép lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của các nước (bao gồm cả khu vực hành chính), tham gia Công ước Viên cấp theo một mẫu thống nhất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước về giao thông đường bộ năm 1968 (gọi tắt là Công ước Viên) sẽ phụ trách cấp.

Thời hạn

Thời hạn giấy phép lái xe quốc tế IDP là không quá 03 năm kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia.

giấy phép lái xe quốc tế idp

Kết luận

Qua bài viết này, bạn cũng đã có thể nắm được phần nào về đăng ký chạy grab hoặc giấy phép lái xe tại Việt Nam. Việc đem theo giấy phép lái xe trong người khi tham gia giao thông là điều cần thiết mà mỗi cá nhân cần lưu ý chấp hành theo Pháp luật Việt Nam và không có 1 loại giấy tờ nào khác có thể thay thế giấy phép lái xe.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *