Tra cứu giấy phép lái xe thật giả thông tin 2024

Tra cứu giấy phép lái xe nhằm tránh bị lừa đảo mà mỗi chúng ta cần phải biết. Giấy phép lái xe là một loại giấy tờ cá nhân quan trọng và cần thiết, bạn nên tìm hiểu cách kiểm tra thông tin giấy phép thật hay giả, có khớp chính chủ hay không. Ngày nay, do xu hướng không muốn học hoặc thi của một số người đã tạo cơ hội cho các trung tâm “sản xuất” bằng giả ngày càng tăng lên. Nhiều trung tâm còn tinh vi hơn, sử dụng chiêu trò bằng cách cam kết tra cứu được đúng thông tin trên trang web trùng giao diện website của Bộ giao thông nhưng thực tế chỉ là “hàng giả”. Mặt khác quan trọng hơn là tránh việc bị xử phạt theo pháp luật do sử dụng bằng giả.

tra cứu giấy phép lái xe

Khái niệm về giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe hay thường được gọi Bằng lái xe là một loại giấy phép do Cơ quan Nhà nước hoặc Cơ quan có thẩm quyền cấp. Cho phép người đó được vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng các loại hình xe trên các con đường công cộng như xe khách, xe buýt, xe tải, xe hơi xe máy,… Mỗi quốc gia sẽ có các quy định, quy trình khác nhau đối với việc cấp bằng lái xe, tuy nhiên, tất cả đều phải thông qua 2 vòng Lý thuyết và Thực hành.

Những lý do cần phải tra cứu giấy phép lái xe

Đây là bằng chứng chứng minh chủ xe đã đủ điều kiện điều khiển xe cơ giới. Giúp cho chủ xe có thể kiểm tra cơ sở dữ liệu có bị sai hay không nhằm có thể tiến hành đính chính và sửa chữa nhanh chóng, kịp thời.

Giấy phép lái xe tại Việt Nam bao gồm những hạng nào?

Việt Nam đang có các giấy phép lái xe như sau: A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và F. Trong đó:

  • Hạng A1, A2, A3 là giấy phép lái xe điều khiển các loại xe mô tô và xe ba bánh, không có giới hạn thời gian;
  • Hạng A4, B1, B2 là giấy phép lái xe điều khiển các loại máy kéo, ô tô tải có thời hạn lên đến 10 năm kể từ ngày được cấp bằng;
  • Hạng C, D, E, F là giấy phép lái xe điều khiển các loại xe tải, ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi có thời hạn là 5 năm kể từ ngày cấp bằng.

Hướng dẫn những cách tra cứu giấy phép lái xe

Dưới đây sẽ là 2 cách để bạn có thể tra cứu chính xác giấy phép lái xe của bạn. Bạn nên lưu lại những cách này để đảm bảo bản thân đang sở hữu những giấy tờ hợp lệ nhé.

hướng dẫn những cách tra cứu giấy phép lái xe

Cách 1: Tra cứu trên trực tiếp trên website Trang thông tin giấy phép lái xe của Tổng Cục đường bộ Việt Nam.

Trên trang này có thể tra cứu đủ mọi loại giấy phép lái xe, từ việc tra cứu giấy phép lái xe A1, đến B1, B2.. Bạn có thể dùng điện thoại thông minh hoặc máy tính,.. miễn là thiết bị có kết nối internet.

Bước 1: Bạn hãy click vào đường dẫn tra cứu: https://gplx.gov.vn/

Bước 2: Tại mục “TRA CỨU THÔNG TIN GIẤY PHÉP LÁI XE” chọn Loại giấy phép lái xe tương ứng

  • Giấy phép lái xe PET có thời hạn: A4, B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE.
  •  Giấy phép lái xe PET không thời hạn: A1, A2, A3.
  •  Giấy phép lái xe cũ (giấy): Nếu làm trước tháng 7 năm 2013 chọn “Giấy phép lái xe cũ (làm bằng giấy bìa)”.

Bước 3: Điền thông tin số giấy phép lái xe

  • Nhập đầy đủ cả số và chữ (nếu có). Đối với bằng PET thì số giấy phép lái xe là dãy số màu đỏ gồm 12 chữ số bên dưới dòng chữ GIẤY PHÉP LÁI XE. Còn giấy phép lái xe loại giấy cũ thì số nằm ở góc trái bên dưới hình thẻ.
  • Nếu việc nhập số giấy phép lái xe không tra cứu được thì nhập số seri vô thử, vẫn có thể có dữ liệu để tra cứu.

Bước 4: Nhập ngày, tháng, năm sinh

Kể từ ngày 01/06/2019, không nhập số seri nữa mà nhập ngày, tháng, năm sinh như sau:

  • “dd/mm/yyyy” (Nếu là thẻ Pet). Cách nhập: Ngày sinh/ Tháng sinh/ Năm sinh.
  • Hoặc “yyyy” (Nếu là thẻ cũ). Cách nhập: Năm sinh (Đầy đủ 4 số)

Bước 5: Nhập “Mã bảo vệ”

Bước 6: Chọn mục “TRA CỨU GIẤY PHÉP LÁI XE”

Trường hợp 1:

  • Nếu hiện lên thông tin tra cứu giấy phép lái xe thì bằng lái được tra cứu là bằng thật, đã được cập nhật lên dữ liệu của Tổng cục đường bộ. Dù sau này không may làm mất hay hư hỏng cả bằng và không còn hồ sơ gốc, bạn vẫn được cấp lại mà không cần phải đi thi mới.
  • Tuy nhiên, cũng cần xác minh lại họ tên, ngày tháng năm sinh, ngày cấp, số seri xem đã chuẩn chỉnh chưa. Bên cạnh việc cập nhật mọi thông tin về tra cứu giấy phép lái xe các hạng, cổng thông tin của Tổng cục đường bộ còn có phần cập nhật lỗi vi phạm giao thông. Đặc biệt đối với các bằng lái chất liệu PET mới sẽ được cập nhật mỗi 06 tháng/1 lần.

Trường hợp 2: Thông tin tra cứu giấy phép lái xe không không trùng khớp trên tấm bằng bạn đang có thì đó là bằng giả. Bạn không thể đem bằng này tham gia giao thông vì sẽ dễ dàng bị phát hiện bằng việc quét mã vạch và phải chịu phạt theo quy định của luật.

Trường hợp 3: Kết quả trả về báo “Không tìm thấy số giấy phép lái xe đã nhập”. Đây không phải kết luận bằng giả mà có thể do bạn nhập sai hoặc thiếu thông tin nào đó. Hãy bình tĩnh rồi xem kỹ lại các bước ở trên xem có sai sót gì không thì chỉnh sửa rồi bấm tra cứu lại.

Trường hợp 4: Nhập lại đủ thông tin tra cứu với các bước hướng dẫn như trên nhưng vẫn báo “Không tìm thấy số giấy phép lái xe đã nhập”. Lúc này có 02 trường hợp có thể xảy ra là:

  • Nếu thực sự bạn đã tham gia thi đoàng hoàng đúng theo quy định thì thông tin của bạn chưa được cập nhật lên hệ thống. Việc cần làm khi đó là liên hệ lại Sở Giao thông vận tải nơi bạn đã thi trước đây, yêu cầu cập nhật thông tin.
  • Một vài tỉnh chỉ cần điện thoại theo hotline, đọc đúng họ tên, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân cùng số giấy phép lái xe. Chờ sau 05 phút là được cập nhật. Tuy nhiên nếu không cung cấp đủ dữ liệu để cập nhật thì bạn phải mang hồ sơ gốc + giấy phép lái xe gốc + Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân tới trực tiếp để đối chiếu.

Cách 2: Tra cứu giấy phép lái xe qua hệ thống tin nhắn SMS

Cách này chỉ dành cho giấy phép lái xe loại mới làm bằng vật liệu PET. Soạn tin theo cú pháp bên dưới:

TC [dấu cách] [Số GPLX] rồi gửi đến số 0936.083.578 hoặc 0936.081.778

Ví dụ: TC 791142002702 gửi 0936.081.778

Phí tin nhắn khoảng 500 đến 2000 đồng. Sau khi gửi tin nhắn, hệ thống sẽ tự động phản hồi các dữ liệu giấy phép lái xe cần tra cứu đến điện thoại bao gồm: Hạng bằng lái, số seri, ngày hết hạn, trạng thái vi phạm.

Sử dụng giấy phép lái xe giả bị phạt thế nào?

Xử phạt hành chính

Việc xử phạt hành vi sử dụng giấy phép lái xe giả được quy định tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe môtô khi không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa.
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe môtô ba bánh khi không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ôtô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ôtô khi không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng giấy phép lái xe bị tẩy xóa.
  • Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau là tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, quy định tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Có các khung hình phạt như sau:

Khung 1: Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
  • Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
  • Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
  • Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

truy cứu trách nhiệm hình sự

Kết luận

Việc sở hữu giấy tờ xe thật hay giả rất quan trọng trong quá trình tham gia giao thông. Vậy nên, khi tham gia học hoặc thi ở bất kỳ nơi nào, bạn nên kiểm tra xem nơi đó có hợp pháp không? Giấy tờ có minh bạch hay không? Qua những thông tin đăng ký grabcar trên, chắc hẳn bạn cũng đã nắm được cách tra cứu giấy phép lái xe và lợi ích khi nhận biết được bằng giả, bằng thật. Bạn sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi sử dụng giấy phép lái xe hợp lệ theo đúng quy định của Pháp Luật Việt Nam khi điều khiển phương tiện giao thông.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *